(Extrabio chia sẻ) Lựa chọn vi sinh cho bể cá cảnh và hồ thủy sinh?

Ngô Tùng 20/02/2020
(Extrabio chia sẻ) Lựa chọn vi sinh cho bể cá cảnh và hồ thủy sinh?

Phân loại các sản phẩm vi sinh

     Có nhiều cách để phân loại các sản phẩm vi sinh tùy theo công dụng, thành phần và đặc tính của chúng, sau đây là một số cách phân loại phổ biến:

–  Vi sinh đơn chủng và vi sinh đa chủng: các sản phẩm vi sinh đơn chủng sẽ chỉ có duy nhất một chủng vi sinh trong sản phẩm đó. Trong khi đó, các sản phẩm vi sinh đa chủng có chứa nhiều loại vi sinh vật khác nhau, chúng vừa có khả năng cộng sinh, vừa có thể liên kết hỗ trợ lẫn nhau để có thể tận dụng ưu điểm của từng loại, mang lại hiệu quả cao hơn so với khi hoạt động riêng lẻ.

–  Vi sinh có khả năng hình thành bào tử và vi sinh không hình thành bào tử: những vi sinh có khả năng hình thành bào tử có ưu điểm là thời gian lưu trữ lâu, vì chúng sẽ tự chuyển về chế độ ngủ đông, ngừng hoạt động khi gặp điều kiện bất lợi, sau đó sẽ tự hoạt hóa trở lại nếu như điều kiện môi trường thuận lợi. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là khi bạn mua các sản phẩm vi sinh đã ở sẵn dạng bào tử (trạng thái ngủ đông, thường thấy ở các sản phẩm vi sinh dạng bột) thì cần phải kích hoạt trước khi sử dụng, còn nếu mua các sản phẩm vi sinh có khả năng hình thành bào tử nhưng chúng đang ở trạng thái hoạt động (thường gọi là vi sinh sống, hay gặp ở các sản phẩm dạng lỏng) thì có thể sử dụng được ngay mà không cần mất thời gian chờ kích hoạt.

+ Một số loại vi sinh có khả năng hình thành bào tử: các chủng vi khuẩn Bacillus như Bacillus subtilis, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus licheniformis, Bacillus pumilus, Bacillus megaterium, men Saccharomyces cerevisiae.

+ Một số loại vi sinh không hình thành bào tử: vi khuẩn nitrat hóa (Nitrosomonas, Nitrobacter), vi khuẩn quang hợp psb, vi khuẩn Lactobacillus, vi khuẩn Bifidobacterium.

–  Vi sinh vi khuẩn và vi sinh không phải là vi khuẩn: ngoại trừ một số loại vi sinh có nguồn gốc là men hay nấm men, thì hầu hết các loại vi sinh đang được sử dụng hiện nay đều là vi khuẩn.

+ Vi khuẩn thường được sử dụng nhất trong các chế phẩm vi sinh thuộc các nhóm sau: vi khuẩn axit lactic (Lactobacillus), vi khuẩn Bifidobacterium, vi khuẩn Bacillus, vi khuẩn Enterococcus.

+ Vi sinh không phải là vi khuẩn bao gồm: men Saccharomyces cerevisiae, men Saccharomyces bourlardii, men Candida utilis, nấm men Aspergillus oryzae, nấm men Penicillium sp.

–  Vi sinh bản địa và vi sinh ngoại lai: những loại hiếm khi tìm thấy trong đường tiêu hóa của vật chủ được xem là vi sinh ngoại lai (men Saccharomyces, nấm men Aspergillus oryzae). Còn những loại thường thấy xuất hiện bên trong đường tiêu hóa của vật chủ thì được gọi là vi sinh bản địa (Lactobacillus, Bifidobacterium). Cả 2 loại vi sinh bản địa và ngoại lai đều có ưu nhược điểm riêng, vì vậy đa phần các sản phẩm vi sinh đều chứa cả 2 loại này để có thể bổ sung qua lại cho nhau.

Một số đặc điểm giúp nhận diện và đánh giá một chủng vi sinh tốt

     Một chủng vi sinh vật được xem là có lợi nếu chúng đáp ứng được các tiêu chí sau:

+ An toàn cho vật chủ (cá, tôm tép, rùa, ốc, cây thủy sinh…), không gây bệnh hay làm suy yếu vật chủ sau khi sử dụng.

+ Không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Vi sinh có lợi nếu mang gen kháng thuốc kháng sinh sẽ có nguy cơ truyền gen này cho các loại vi sinh gây hại, khiến chúng càng trở nên nguy hiểm hơn.

+ Có tính đối kháng mầm bệnh bằng cách sản xuất các hợp chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.

+ Có khả năng chịu được pH thấp và muối mật để có thể tồn tại bên trong dạ dày và ruột.

+ Có khả năng bám và cạnh tranh điểm bám với vi sinh vật gây hại để điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột theo hướng có lợi cho vật chủ.

+ Cải thiện đáp ứng miễn dịch của vật chủ: khi mầm bệnh đi vào cơ thể vật chủ, hệ miễn dịch thích ứng và hệ thống bổ thể được kích hoạt. Nhờ khả năng bám vào niêm mạc, vi sinh vật có lợi sẽ điều chỉnh miễn dịch niêm mạc của vật chủ để chống chọi lại với mầm bệnh.

+ Bổ sung các dưỡng chất thiết yếu như các vitamin và enzym.

+ Cạnh tranh nguồn năng lượng và dinh dưỡng thiết yếu với các vi sinh vật gây hại.

+ Có thể phát triển nhanh và phù hợp với thân nhiệt của vật chủ.

+ Điều chỉnh các hocmon có liên quan đến việc cải thiện hiệu suất sinh sản của vật chủ.

+ Có thể tương tác và cộng sinh tốt các loại lợi khuẩn khác, bởi sự đa dạng chủng loại vi sinh trong sản phẩm có thể mang lại hiệu quả tốt hơn so với chỉ có một loại vi sinh.


Nguồn: Extrabio sưu tầm và biên soạn

Viết bình luận của bạn:

Bài viết liên quan